Thông tư 07/2016/TT-BXD hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng quy định điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng bao gồm: nguyên tắc, các trường hợp được điều chỉnh giá, trình tự, thủ tục, nội dung và phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

Bạn đang xem: Điều chỉnh giá hợp đồng

 

1. Các trường hợp được Điều chỉnh giá hợp đồng XD

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định;

+ Bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng xây dựng.

+ Các trường hợp bất khả kháng và bất khả kháng khác như Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 07.

- Đối với hợp đồng XD theo thời gian:

+ Thời gian thực tế thực hiện công việc được nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% thời gian thực hiện ghi trong hợp đồng.

+ Bổ sung chuyên gia hợp lý chưa có mức thù lao cho chuyên gia trong hợp đồng.

+ Khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng xây dựng; và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.

- Đối với hợp đồng XD trọn gói, hợp đồng theo đơn giá Điều chỉnh, hợp đồng theo giá kết hợp xem chi tiết tại Điều 3 Thông tư số 07/2016 Bộ xây dựng.

2. Thủ tục, trình tự thực hiện Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

- Đối với các trường hợp được Điều chỉnh giá hợp đồng nêu tại Điều 3 (trừ trường hợp tại Điểm c Khoản 4 Điều 3) Thông tư 07 năm 2016, các bên phải ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng làm cơ sở Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

- Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệt hoặc trình phê duyệt dự toán bổ sung, phát sinh (trừ trường hợp tại Điểm c Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 07/2016/BXD) do nhà thầu lập, làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng. Nhà thầu lập dự toán bổ sung, phát sinh trên cơ sở khối lượng bổ sung, phát sinh được thống nhất giữa các bên, quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các thỏa thuận hợp đồng.

- Thông tư 07/2016/TT-BXD quy định nhà thầu chính có trách nhiệm Điều chỉnh giá hợp đồng XD tương ứng cho nhà thầu phụ theo nội dung hợp đồng ký giữa các bên, khi được Điều chỉnh giá.

3. Điều chỉnh giá đối với hợp đồng xây dựng theo đơn giá cố định

- Khi bổ sung khối lượng công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng xây dựng thì các bên tham gia hợp đồng thống nhất đơn giá công việc này trước khi thực hiện. Việc xác định đơn giá theo Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thỏa thuận hợp đồng XD.

- Đối với các trường hợp bất khả kháng, bất khả kháng khác: Thực hiện theo Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 07/2016 của BXD.

 


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ XÂY DỰNG -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 07/2016/TT-BXD

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016.

THÔNGTƯ

HƯỚNGDẪN ĐIỀU CHỈNH GIÁ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kinh tếxây dựng;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thôngtư hướng dẫn Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Điều 1. Phạm vi Điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn Điều chỉnhgiá hợp đồng xây dựng bao gồm: nguyên tắc, các trường hợp được Điều chỉnh giá,trình tự, thủ tục, nội dung và phương pháp Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổchức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựngthuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thựchiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án)sau:

a) Dự án đầu tư xây dựng của cơ quannhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lựclượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Dự án đầu tư xây dựng của doanhnghiệp nhà nước;

c) Dự án đầu tư xây dựng không thuộcquy định tại Điểm a, b Khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệpnhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầutư của dự án.

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân liênquan đến việc xác lập và quản lý hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựngsử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định tại Thông tư này.

3. Đối với hợp đồng xây dựng thuộc cácdự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), nếuĐiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có những quy định khác với các quy địnhtại Thông tư này thì thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 2. Nguyên tắc Điềuchỉnh giá hợp đồng xây dựng

1. Việc Điều chỉnh giá hợp đồng chỉ ápdụng trong thời gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả thời gian được gia hạn theothỏa thuận của hợpđồng.

2. Giá hợp đồng sau Điều chỉnh (bao gồmcả khối lượng công việc phát sinh hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng đã ký) không vượtgiá gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng của gói thầu đó) thìChủ đầu tư được quyền quyết định Điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu đượcphê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trướckhi Điều chỉnh.

3. Khi ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng,các bên cần xác định rõ khối lượng công việc bổ sung, phát sinh và đơn giá áp dụng.Khối lượng công việc bổ sung, phát sinh phải được các bên thống nhất trước khithực hiện.

4. Không Điều chỉnh giá hợp đồng đối vớiphần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tốithiểu (quy định tại Khoản 5 Điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP)kể từ thời Điểm tạm ứng; đối với khối lượng công việc phát sinh tăng do lỗi chủquan của nhà thầu gây ra.

5. Không thực hiện Điều chỉnh giá hợpđồng theo những quy định của Thông tư này cho những nội dung thuộc trách nhiệmbồi thường của đơn vị bảo hiểm.

6. Việc Điều chỉnh giá hợp đồng phảiđược các bên thỏa thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng về các trường hợp đượcĐiều chỉnh giá, thủ tục, trình tự, thời gian, phạm vi, Điều kiện Điều chỉnh,phương pháp và căn cứ Điều chỉnh giá hợp đồng. Phương pháp Điều chỉnh giá hợp đồngphải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc của hợp đồng. Các nộidung khác (nếu có) mà các bên thỏa thuận được Điều chỉnh trong hợp đồng khôngđược trái với những quy định của Thông tư này và các quy định pháp luật có liênquan về hợp đồng xây dựng.

Điều 3. Các trường hợpđược Điều chỉnh giá hợp đồng

1. Đối với hợp đồng trọn gói: Chỉ Điềuchỉnh giá hợp đồng đối với những khối lượng công việc bổ sung hợp lý, những khốilượng thay đổi giảm so với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã kývà các trường hợp bất khả kháng, cụ thể như sau:

a) Khối lượng công việc bổ sung hợp lýhoặc những khối lượng thay đổi giảm:

- Đối với hợp đồng tư vấn là những khốilượng công việc bổ sung nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện, hoặc công việcđã ký kết trong hợp đồng nhưng không thực hiện.

- Đối với hợp đồng thi công xây dựnglà những khối lượng công việc nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện củathiết kế kèm theo hợp đồng; hoặc những công trình, hạng Mục công trình, công việckhông phải thực hiện của thiết kế kèm theo hợp đồng.

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị lànhững khối lượng nằm ngoài danh Mục thiết bị thuộc phạm vi hợp đồng đã ký ban đầu.

b) Các trường hợp bất khả kháng quy địnhtại Khoản 2 Điều 51 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, bất khảkháng khác (như: khi thi công gặp hang casto, túi bùn, cổ vật, khảo cổ) mà cácbên không lường trước được khi ký hợp đồng, được Người quyết định đầu tư chấpthuận.

2. Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định;

a) Bổ sung khối lượng công việc hợp lýchưa có đơn giá trong hợp đồng.

b) Các trường hợp bất khả kháng và bấtkhả kháng khác như quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

3. Đối với hợp đồng theo thời gian:

a) Thời gian thực tế thực hiện công việcđược nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% thời gian thực hiện ghi trong hợp đồng.

b) Bổ sung chuyên gia hợp lý chưa có mứcthù lao cho chuyên gia trong hợp đồng.

c) Khi Nhà nước thay đổi chính sách vềthuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếpđến giá hợp đồng; và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Đối với hợp đồng theo đơn giá Điềuchỉnh;

a) Khối lượng thực tế hoàn thành đượcnghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghitrong hợp đồng.

b) Bổ sung khối lượng công việc hợp lýchưa có đơn giá trong hợp đồng.

c) Điều chỉnh đơn giá toàn bộhoặc một số đơn giá cho những công việc mà tại thời Điểm ký hợp đồng bên giaothầu và bên nhận thầu đã thỏa thuận Điều chỉnh sau một Khoảng thời gian nhất địnhkể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

d) Các trường hợp bất khả kháng và bấtkhả kháng khác như quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

5. Đối với hợp đồng theo giá kết hợp:

Bao gồm các trường hợp được Điều chỉnhgiá hợp đồng nêu tại Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này (các trường hợp được Điềuchỉnh tương ứng với từng loại giá hợp đồng).

Điều 4. Thủ tục,trình tự thực hiện Điều chỉnh giá hợp đồng

1. Đối với các trường hợp được Điều chỉnhgiá hợp đồng nêu tại Điều 3 (trừ trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 3)Thông tư này, các bên phải ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng làm cơ sở Điều chỉnhgiá hợp đồng.

2. Chủ đầu tư có trách nhiệm phê duyệthoặc trình phê duyệt dự toán bổ sung, phát sinh (trừ trường hợp quy định tại Điểmc Khoản 4 Điều 3) do nhà thầu lập, làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng.Nhà thầu lập dự toán bổ sung, phát sinh trên cơ sở khối lượng bổ sung, phátsinh được thống nhất giữa các bên, quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầutư xây dựng công trình và các thỏa thuận trong hợp đồng.

3. Nhà thầu chính có trách nhiệm Điềuchỉnh giá hợp đồng tương ứng cho nhà thầu phụ theo nội dung hợp đồng ký giữacác bên, khi được Điều chỉnh giá.

Điều 5. Điều chỉnhgiá đối với hợp đồng trọn gói

1. Khi phát sinh khối lượng công việcbổ sung hợp lý ngoài phạm vi hợpđồng hoặc khi bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng,thì các bên tham gia hợp đồng thống nhất đơn giá công việc này trước khi thựchiện. Việc xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng vềđơn giá cho khối lượng công việc phát sinh, bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng; khốilượng chưa có đơn giá trong hợp đồng. Đơn giá mới được xác định theo Thông tưhướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựngvà các thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Đối với hợp đồng thi công xây dựngcó những công trình, hạng Mục công trình, công việc không phải thực hiện tronghồ sơ thiết kế kèm theo hợp đồng đã ký: áp dụng đơn giá trong hợp đồng đểĐiều chỉnh giảm giá hợp đồng. Khi ký hợp đồng trọn gói, các bên cần có bảng đơngiá kèm theo để thuận lợicho việc Điều chỉnh giảm, và bảng đơn giá này chỉ dùng để Điều chỉnh giá đối vớikhối lượng không thực hiện trong hợp đồng.

3. Đối với các trường hợp bất khảkháng, bất khả kháng khác: Đơn giá cho các công việc phải khắc phục hậu quả bấtkhả kháng được xác định căn cứ vào Điều kiện thực tế, Thông tư hướng dẫn xác địnhvà quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng. Có thể áp dụngđơn giá trong hợp đồng đã ký kết; hoặc đơn giá xác định theo nguyên tắc thỏathuận trong hợp đồng về đơn giá mới cho khối lượng công việc bổ sung, phát sinhbổ sung ngoài phạm vi hợp đồng.

Điều 6. Điều chỉnhgiá đối với hợp đồng theo đơn giá cố định

1. Khi bổ sung khối lượng công việcchưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên tham gia hợp đồng thống nhất đơn giácông việc này trước khi thực hiện. Việc xác định đơn giá theo Thông tư hướng dẫnxác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thỏathuận trong hợp đồng.

2. Đối với các trường hợp bất khảkháng, bất khả kháng khác: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tưnày.

Điều 7. Điều chỉnhgiá đối với hợp đồng theo thời gian

1. Khi thời gian thực tế hoàn thành đượcnghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% thời gian tương ứng ghi trong hợp đồng hoặckhi bổ sung chuyên gia chưa có mức thù lao cho chuyên gia trong hợp đồng thìcác bên thống nhất xác định mức thù lao mới cho chuyên gia theo nguyên tắc thỏathuận trong hợp đồng về mức thù lao mới cho chuyên gia. Mức thù lao mới chochuyên gia được xác định theo quy địnháp dụng cho hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng.

2. Khi Nhà nước thay đổi chính sách vềthuế, tiền lương làm thay đổi mặt bằng tiền lương chuyên gia ảnh hưởng trực tiếpđến giá hợp đồng và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng, thì các bên thực hiệnĐiều chỉnh mức thù lao cho chuyên gia theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồngvà các quy định có liên quan.

Điều 8. Điều chỉnhgiá đối với hợp đồng theo đơn giá Điều chỉnh

1. Khi khối lượng công việc thực tếhoàn thành được nghiệm thu tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việctương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khi bổ sung khối lượng công việc hợp lý chưacó đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theonguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng côngviệc này để thanh toán. Đơn giá mới được xác định theo Thông tư hướng dẫn xác địnhvà quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng và các thỏa thuậntrong hợp đồng.

2. Trường hợp trong hợp đồng các bêncó thỏa thuận Điều chỉnh đơn giá (toàn bộ hoặc một số đơn giá) cho những côngviệc được Điều chỉnh giá do trượt giá sau một Khoảng thời gian nhất định kể từngày hợp đồng có hiệu lực. Đơn giá Điều chỉnh được xác định theo phương pháp hướngdẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

3. Đối với các trường hợp bất khảkháng, bất khả kháng khác: Đơn giá cho các công việc phải khắc phục hậu quả bấtkhả kháng xác định căn cứ vào Điều kiện thực tế, Thông tư hướng dẫn xác định vàquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng hoặc áp dụng đơn giátheo thỏa thuận trong hợp đồng đã kýkết, kể cả đơn giá đã được Điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có).

Điều 9. Điều chỉnhgiá đối với hợp đồng theo giá kết hợp

Căn cứ theo từng phần việc của hợp đồngtương ứng với từng loại giá hợp đồng, các bên áp dụng nội dung Điều chỉnh giánêu tại Điều 5 đến Điều 8 của Thông tư này để thực hiện Điều chỉnh giá hợp đồngcho phù hợp.

Điều 10. Phương pháp Điềuchỉnh giá hợp đồng

Tùy theo tính chất của hợp đồng, loạigiá hợp đồng mà các bên thỏa thuận Điều chỉnh giá hợp đồng theo phương phápdùng hệ số Điều chỉnh giá hoặc phương pháp bù trừ trực tiếp.

Nội dung chi tiết các phương pháp Điềuchỉnh giá hợp đồng hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Tổ chức thựchiện

1. Các hợp đồng xây dựng đã và đang thựchiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc Điều chỉnh giá hợp đồng thựchiện như sau:

2. Các hợp đồng xây dựng đang trongquá trình đàm phán, chưa ký kết thì báo cáo Người quyết định đầu tư xem xét,quyết định việc áp dụng các quy định của Thông tư này để Điều chỉnh giá hợp đồng.

3. Đối với các trường hợp khác khôngthuộc phạm vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thực hiện Điều chỉnh giá hợpđồng theo quy định tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Thông tư này.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởngcác tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,Chủ tịch Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước, các Tập đoàn kinh tế vàcác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

Điều 12. Hiệu lực thihành

Nơi nhận: - Thủ tướng, các PTT Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo, Website của Chính phủ; - Bộ XD: Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD, các doanh nghiệp thuộc Bộ; - Lưu: VP, PC, Viện KTXD, Vụ KTXD.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Bùi Phạm Khánh

PHỤLỤC

I/ PHƯƠNG PHÁP DÙNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNHGIÁ

Trường hợp các bên thỏa thuận Điều chỉnhgiá hợp đồng theo phương pháp dùng hệ số Điều chỉnh giá, thì việc Điều chỉnhgiá hợp đồng đượcthực hiện theo công thức sau:

GTT = GHĐ x Pn (1)

Trong đó:

- GTT: Là giáthanh toán tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành đượcnghiệm thu trong Khoảng thời gian “n”. GTT có thể là giá thanhtoán cho cả hợp đồng, hoặc giai đoạn thanh toán, hoặc của hạng Mục công trình,hoặc loại công việc, hoặc yếu tố chi phí trong hợp đồng.

- GHĐ: Là giá tronghợp đồng đã ký tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệmthu trong Khoảng thời gian “n”. GHĐ có thể là giá trị của cả hợp đồng,hoặc của giai đoạn thanh toán, hoặc của hạng Mục, hoặc của loại công việc, hoặccủa yếu tố chi phí trong hợp đồng.

- Pn: Là hệ số Điềuchỉnh giá (tăng hoặc giảm) được áp dụng cho thanh toán hợp đồng đối với các khốilượng công việc hoàn thành được nghiệm thu của giai đoạn thanh toán, hoặc của hạngMục, hoặc của loại công việc, hoặc của yếu tố chi phí trong hợp đồng trong Khoảngthời gian “n”.

1. "Pn" được xác định tương ứngvà phù hợp với giai đoạn thanh toán:

- Nếu thanh toán cho cả hợp đồng, thì“Pn” là hệ số Điềuchỉnh giá được xác định cho cả hợp đồng.

- Nếu thanh toán theo giai đoạn, thì “Pn” là hệ số Điềuchỉnh giá được xác định cho giai đoạn thanh toán tương ứng.

- Nếu thanh toán cho hạng Mục côngtrình trong hợp đồng tại thời Điểm “n”, thì “Pn” là hệ số Điều chỉnhgiá được xác định cho hạng Mục công trình tương ứng trong hợp đồng trong Khoảngthời gian “n”.

- Nếu thanh toán cho loại công việc hoặcyếu tố chi phí trong hợp đồng tại thời Điểm “n”, thì “Pn” là hệ số Điềuchỉnh giá được xác định cho loại công việc hoặc yếu tố chi phí tương ứng trong hợpđồng trong Khoảng thời gian “n”.

2. “Pn” được xác địnhvà áp dụng đối với một số trường hợp sau;

2.1. Trường hợp Điều chỉnhcho tất cả các yếu tố chi phí (Điều chỉnh cả vật liệu, nhân công, máy thicông), hệ số “Pn” được xác định như sau:

*
 (2)

Trong đó:

- a: Là hệ số cố định, được xác định ởbảng số liệu Điều chỉnh tương ứng trong hợp đồng, thể hiện phần không Điều chỉnhgiá (bao gồm phần giá trị tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tốithiểu và giá trịcác Khoản chi phí không được Điều chỉnh giá trong hợp đồng) của các Khoản thanhtoán theo hợp đồng (hoặc theo hạng Mục, hoặc công việc, hoặc yếu tố chi phítrong hợp đồng).

- b, c, d...: Là các hệ số biểu thị tỷlệ (tỷ trọng) chi phí phần được Điều chỉnh của các yếu tố chi phí liên quan đếnviệc thực hiện công việc trong hợp đồng (chi phí nhân công, chi phí máy thicông, chi phí vật liệu,...) được nêu trong bảng số liệu Điều chỉnh tương ứng.

Tùy từng trường hợp Điều chỉnh (cho cảhợp đồng, hoặc hạng Mục công trình, hoặc công việc) để xác định các hệ số a, b,c, d...tương ứng cho phù hợp. Các hệ số a, b, c, d... do các bên tính toán, xácđịnh và thỏa thuận trong hợp đồng.

Tổng các hệ số: a + b + c + d +... = 1

(a = 1 - b - c - d -... )

- Ln, En, Mn,…: Là các chỉ sốgiá hoặc giá hiện hành (tại thời Điểm Điều chỉnh) tương ứng với mỗi loại chiphí (chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí vật liệu,...) cho thờigian “n”, được xác định trong Khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồsơ thanh toán quy định trong hợp đồng.

- Lo, Eo, Mo,…: Là các chỉ sốgiá hoặc giá gốc tương ứng với mỗi loại chi phí (chi phí nhân công, chi phí máythi công, chi phí vật liệu,...), được xác định trong Khoảng thời gian 28 ngàytrước ngày đóng thầu và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp mà tiền tệ của chỉ số giáhoặc giá Điều chỉnh được nêu trong bảng Điều chỉnh khác với tiền tệ thanh toántrong hợp đồng, thì mỗi chỉ số giá hoặc giá sẽ phải chuyển đổi sang tiền tệthanh toán tương ứng nêu trong hợp đồng theo tỷ giá bán ra do Sở Giao dịch Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày mà chỉ số giá hoặc giá được yêu cầu ápdụng, khi đó hệ số “Pn” được xác định như sau:

*
(2")

- Zn: Là tỷ giá bán ra của đồng ngoạitệ thanh toán trong hợp đồng do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời Điểm Điều chỉnh cho thời gian “n”, được xác định trong Khoảng thờigian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng.

- Zo: Là tỷ giá bán ra của đồng ngoạitệ thanh toán trong hợp đồng do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời Điểm gốc, được xác định trong Khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóngthầu và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp bên nhận thầu không hoànthành công việc trong Khoảng thời gian quy định trong hợp đồng do nguyên nhânchủ quan của nhà thầu thì việc Điều chỉnh giá sẽ được áp dụng trong Khoảng thờigian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán theo thời gian quy địnhtrong hợp đồng, hoặc thời Điểm thực hiện công việc đó do bên giao thầu quyết địnhtheo nguyên tắc có lợi cho bên giao thầu.

2.2. Trường hợp Điều chỉnhcho 2 yếu tố chi phí, hệ số “Pn” được xác định như sau:

2.2.1. Điều chỉnh chi phí vật liệu vànhân công:

*
(3)

Các đại lượng a, b, d, Ln, Lo, Mn, Moxác định như trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + b + d =1

2.2.2. Điều chỉnh chi phí vật liệu vàmáy:

*
(4)

Các đại lượng a, c, d, En, Eo, Mn, Moxác định như trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + c + d =1

2.2.3. Điều chỉnh chi phí nhân công vàmáy:

*
(5)

Các đại lượng a, b, c, Ln, Lo, En, Eoxác định như trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + b + c =1

2.3. Trường hợp Điều chỉnhcho 1 yếu tố chi phí:

Khi Điều chỉnh giá cho một yếu tố chiphí trong hợp đồng (như chỉ Điều chỉnh chi phí nhân công hoặc chi phí máy thicông hoặc chi phí vật liệu hoặc cho một số loại vật liệu chủ yếu...), hệ số “Pn”được xác định như sau:

2.3.1. Điều chỉnh chi phí nhân công:

*
(6)

Các đại lượng a, b, Ln, Lo xác địnhnhư trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + b =1

2.3.2. Điều chỉnh chi phí máy thicông:

*
(7)

Các đại lượng a, c, En, Eo xác địnhnhư trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + c =1

2.3.3. Điều chỉnh chi phí vật liệu:

*
(8)

Các đại lượng a, d, Mn, Mo xácđịnh như trong công thức (2)

Tổng các hệ số: a + d =1

2.3.4. Trường hợp Điều chỉnh giá cho mộtsố loại vật liệu chủ yếu:

*
(9)

Đại lượng “a” xác định như trong côngthức (2)

d1, d2, d3... là hệ số biểu thị tỷ lệ (tỷ trọng)chi phí của loại vật liệu chủ yếuđược Điều chỉnh giá trong hợp đồng.

Mn1, Mn2, Mn3, Mo1, Mo2,Mo3,... là cácchỉ số giá hoặc giá của các loại vật liệu được Điều chỉnh giá tại thời Điểm “n”và thời Điểm gốc.

Tổng các hệ số: a + d1 + d2+ d3 +... = 1

3. Khi Điều chỉnh giá hợpđồng theo công thức (1) thì cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán Điềuchỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng. Trong hợp đồng phảiquy định cụ thể nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá xây dựng của cáccơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định để Điều chỉnh giá hợp đồng.Trong hợp đồng, các bên phải thỏa thuận nguồn thông tin về giá và chỉ số giáxây dựng sẽ áp dụng trong trường hợp nguồn thông tin về giá hoặc chỉ số giá xâydựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có hoặc có nhưng không phù hợp vớinội dung, tính chất công việc và các Điều kiện cụ thể của hợp đồng.

4. Đối với công trìnhchưa có trong danh Mục chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố và công trìnhxây dựng theo tuyến đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành thành phố trực thuộc trungương thì Chủ đầu tư xác định hoặc thuê các tổ chức tư vấn có đủ Điều kiện nănglực xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng vềhướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng công trình và báo cáo Ngườiquyết định đầu tư trước khi quyết định việc áp dụng Điều chỉnh giá hợp đồng.Khi xác định chỉ số giá riêng cho gói thầu thì cơ cấu các Khoản Mục chi phí đểxác định chỉ số giá là cơ cấu chi phí trong dự toán hoặc giá gói thầu của côngtrình, hạng Mục công trình được duyệt. Trường hợp chưa đủ thông tin để Điều chỉnhgiá ở thời Điểm thanh toán theo quy định của hợp đồng thì sử dụng thông tin ởthời gian trước liền kề để tạm thanh toán. Khi có đủ thông tin cho Điều chỉnhgiá hợp đồng thì các bên phải tiến hành thanh toán theo quy định.

Xem thêm: Angelina Jolie And Brad Pitt And Angelina Jolie Divorce Details

II/ PHƯƠNG PHÁP BÙ TRỪ TRỰC TIẾP

Trường hợp các bên thỏa thuận Điều chỉnhgiá hợp đồng theo phương pháp bù trừ trực tiếp, thì việc bù trừ giá trị chênh lệchkhi Điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện như sau:

Giá trị chênh lệch về giá vật liệu,nhân công và máy thi công tại thời Điểm Điều chỉnh (thời Điểm 28 ngày trướcngày hết hạn nộp hồ sơ thanh toán quy định trong hợp đồng) của khối lượng côngviệc hoàn thành được nghiệm thu được phép Điều chỉnh so với giá vật liệu, nhâncông và máy thi công tại thời Điểm gốc (thời Điểm 28 ngày trước ngày đóng thầu).Giá tại thời Điểm gốc được chọn là giá cao nhất trong các giá: giá trong hợp đồng,giá theo công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc giá trong dự toán góithầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Giá tại thời Điểm Điều chỉnh được chọnlà giá theo công bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp nguồn thông tin vềgiá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có hoặc có nhưng không phù hợp vớitính chất, tiêu chuẩn kỹ thuật, nội dung công việc và các Điều kiện cụ thể của hợpđồng thì Chủ đầu tư xem xét trình Người quyết định đầu tư quyết định việc sử dụnggiá thị trường tại thời Điểm tương ứng và phải chịu trách nhiệm về quyết định củamình; Dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng, Chủ tịch UBNDcấp tỉnh, Chủ tịch tập đoàn, tổng công ty quyết định./.